THỰC TRẠNG NGUỒN NƯỚC GIẾNG KHOAN TẠI VIỆT NAM.
– Nước giếng khoan có thể chứa các Kim loại nặng như Sắt, Chì, Kẽm, Thuỷ Ngân, Asen,…
Nguồn gốc của nước giếng khoan là nước ngầm sâu trong lòng đất, được lấy qua việc khai thác và khoan từ trên mặt đất. thẩm thấu qua các lớp trầm tích và đọng lại thành mạch ngầm sâu trong lòng đất. Nước mặt thẩm thấu bao gồm nước mưa, nước từ ao hồ, sông suối, kênh rạch và các nguồn khác. Nước giếng khoan có thể chứa các tạp chất như: hữu cơ, chì, sắt, mangan, kim loại nặng và các loại vi khuẩn.
– Nước giếng khoan bị ô nhiễm do các hoạt động sản xuất của con người.
Ngoài ra, hoạt động sinh hoạt, sản xuất của con người là một trong những nguyên nhân chính gây tác động tới môi trường nước. Chất thải công nghiệp ở các nhà máy, xí nghệp và sinh hoạt hàng ngày được bài trừ ra môi trường mà không có biện pháp an toàn nào. Chất thải này ngấm vào đất, thấm sâu vào mạch nước ngầm và gây ô nhiễm nước ngầm. Hoạt động sản xuất và chăn nuôi cũng tạo ra những chất thải ô nhiễm. Sử dụng thuốc trừ sâu, phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật tại gia đình cũng có tác động tới chất lượng nước giếng khoan. Nước giếng khoan hiện tại còn có chứa vi khuẩn như e.coli, Clo và các loại vi khuẩn tả và thương hàn. Nước giếng khoan hiện tại có chứa vi khuẩn như e.coli, Clo và các loại vi khuẩn tả và thương hàn. Do đó, việc sử dụng nước giếng khoan cần phải được kiểm tra chất lượng và xử lý sạch trước khi sử dụng.
Nước nhiễm phèn là gì?
Nước giếng khoan bị nhiễm phèn hay còn gọi là nước nhiễm phèn là nước có màu vàng đục (hoặc màu cam), có mùi tanh, khi nếm thì có vị chua và dễ bám màu trên mọi bề mặt, đồ đạc.
Ở nhiễm phèn sẽ có các chỉ số vượt qua mức quy định như độ pH, TDS, độ cứng của nước (nước nhiễm phèn thường sẽ nhiềm chì). Những chỉ số này sẽ ảnh hưởng trực tiếp chất lượng nguồn nước và hoạt động của con người mà nước giếng khoan bị nhiễm phèn mang lại.
Ví dụ: Khi giặt quần áo bằng nước nhiễm phèn, quần áo sẽ bị chuyển màu, ố vàng. Hay những đường ống, thau chậu chứa nước sẽ bị cáu cặn, bào mòn, thậm chí sẽ hỏng.
Vì thế, xử lý nước giếng khoan nhiễm phèn, xử lý nước phèn là vấn đề vô cùng cấp thiết ở mỗi hộ gia đình, đặc biệt là ở nông thôn, khu vực chưa có nước máy.

Nước giếng khoan nhiễm Canxi (đá vôi) hay còn gọi là nước cứng.
– Màu nước đục, có cặn trắng: Nước đục và xuất hiện cặn trắng dưới đáy bể chứa nước. Các thiết bị như đường ống nước, ấm nước, vòi hoa sen,…xuất hiện vết ố và mảng bám cặn trắng.
– Làm giảm bọt các chất tẩy rửa như: Nước rửa chén, bột giặt, dầu gội,…
– Quần áo khô ráp, dễ hư hỏng: Sau khi giặt xong thì quần áo thường bị khô cứng, dễ bị rách.
– Dùng bút đo TDS (tổng chất rắn hòa tan) để kiểm tra độ cứng của nước. Nếu nước bị nhiễm vôi thì chỉ số đo lớn hơn 300 mg/lít.

TÁC HẠI KHI SỬ DỤNG NGUỒN NƯỚC GIẾNG KHOAN BỊ Ô NHIỄM.
Hiện nay, Hưng Hà nhận được rất nhiều phản hồi về yêu cầu xử lý nước giếng khoan bị nhiễm Phèn, Sắt, Canxi, Asen, Mangan, Amoni… ở các tỉnh khác. Nguồn nước bị nhiễm bẩn thường có màu đặc trưng (như hình ) cùng với đó là mùi hôi, tanh khó chịu.
Theo một số phân tích cho rằng: Nếu sử dụng nước giếng khoan bị nhiễm phèn, nhiễm sắt sẽ gây ra các bệnh như là dị ứng da, tiêu chảy, viêm đường ruột,…
Còn nếu sử dụng nước giếng khoan trong thời gian dài có thể sẽ có nguy cơ mắc các bệnh mãn tính, ung thư,… vì trong nước nhiễm phèn còn ẩn chứa các vi khuẩn, các chất độc hại: Asen, thủy ngân, nitrat,…
Nước nhiễm phèn có màu vàng đục nên khi giặt quần áo sẽ làm cho chúng bị ố vàng, xỉn màu, thô ráp, nhanh hỏng.
Nếu dùng nước này để tắm sẽ bị khô da, khô tóc, viêm da, vàng răng,…
Làm ố vàng, đóng cặn, ăn mòn và làm hoen rỉ tất cả các dụng cụ, đặc biệt là những đồ kim loại, đường ống dẫn nước.

GIẢI PHÁP
Trước đây khi công nghệ, khoa học chưa phát triển, ở một số vùng nông thôn thường dùng bể lọc thô gồm các loại vật liệu như than, cát, sỏi, trấu,….Tuy nhiên, giải pháp này chưa xử lý triệt để tạp chất và chưa thực sự hiệu quả vì:
- Cần diện tích xây dựng, bố trí, lắp đặt khá lớn.
- Cần khối lượng vật liệu để đổ vào bể lọc lớn (có thể là vài tạ mỗi loại, hoặc vài tấn).
- Việc sục rửa, vệ sinh vật liệu khó khăn.
- Thay thế vật liệu khó khăn nếu xây dựng bể lọc ở trên cao.
- Chất lượng nước không đạt do làm không đúng kỹ thuật và chất lượng vật liệu không đạt.
Hiện nay, công nghệ lọc áp lực ra đời đã giải quyết toàn bộ các hạn chế của bể lọc cát truyền thống. Tiện lợi trong việc vệ sinh, sục rửa vật liệu, nhỏ gọn không chiếm diện tích, chi phí không quá cao và sử dụng lâu dài, cho chất lượng nguồn nước đạt chuẩn.
CẤU TẠO SẢN PHẨM GK12 – LỌC NƯỚC GIẾNG KHOAN
Hệ thống tạo phản ứng: (tuỳ nguồn nước)
- 01 Bồn phản ứng bằng nhựa đứng 500L, bên trong có 01 thiết bị trộn khí: Bồn phản ứng có tác dụng hấp thụ oxy trong không khí để oxy hoá nước đồng thời giải phóng khí độc hại, mùi tanh hôi.
- 01 bơm đẩy 750W: Đẩy nước từ bồn phản ứng vào cột.
Hệ thống lọc
* 02 cột lọc thô 1054 Composite
Cột lọc composite cao cấp chứa vật liệu lọc được nhập khẩu, Cột lọc có ưu điểm là độ bền cao, chống ăn mòn tốt có thể xử lý được các nguồn nước bị nhiễm mặn, phèn,…chịu được áp lực của nước, chịu nhiệt, chịu điện tốt. Sản phẩm sang trọng, bề mặt nhẵn dễ vệ sinh.
* 01 Van tự động 3 cửa với 3 chế độ
– Chế độ xả rửa ngược (BLACKWASH) dùng để xả rửa lớp cặn bẩn, các chất kết tủa tạo màng ở phía trên.
– Chế độ xả rửa xuôi (FASTRINE) sử dụng để rửa trôi bụi cặn bẩn theo chế độ trên xuống và ổn định vật liệu trước khi chuyển chế độ lọc.
– Chế độ lọc (FILTER) chế độ dùng nhiều nhất khi lọc nguồn nước chứa tạp chất thành nước chất lượng tốt hơn để sử dụng.

* 01 Van tự động 5 cửa với 5 chế độ

* 01 Bộ lọc tinh 20 inch (đã bao gồm lõi lọc)
*01 thùng muối hoàn nguyên
*1 bao muối hoàn nguyên 25kg nhập khẩu Ấn độ
*01 Bồn phản ứng bằng nhựa đứng 500L, bên trong có 01 thiết bị trộn khí: Bồn phản ứng có tác dụng hấp thụ oxy trong không khí để oxy hoá nước đồng thời giải phóng khí độc hại, mùi tanh hôi.
*01 bơm đẩy 750W: Đẩy nước từ bồn phản ứng vào cột.
Tác dụng lọc các tạp chất, cặn bẩn, rỉ sét, bùn đất, rong rêu, các vật chất lơ lửng trong nước, các sinh vật có hại đối với con người…có kích thước > 5micron

CẤU TẠO BÊN TRONG CỘT LỌC
Sỏi thạch anh: Hay còn gọi là sỏi đỡ, có kích thước tầm 2-4 mm. Tỷ trọng của sỏi thạch anh là 1400kg/m3. Chúng rất cứng, bề mặt bóng, dùng làm lớp đỡ dưới cùng của hệ thống lọc đầu nguồn.
– Cát thạch anh: Là loại cát có thành phần chính là oxit silic (SiO2). Cát thạch anh có màu trắng, kích thước nhỏ, được dùng làm lớp lọc sau sỏi thạch anh của bộ lọc nước tổng đầu nguồn.
– Than hoạt tính: Có màu đen đặc trưng của than, với nhiều lỗ nhỏ li ti. Ngoài ra chúng có khả năng khử mùi, khử màu, đào thải chất độc rất tốt. Than hoạt tính thường được bố trí ở nhiều tầng trong bộ lọc nước.
– Cát mangan: Là hợp chất hấp thụ dầu, màng trong nước, có màu từ nâu nhạt cho đến đen. Cát mangan thường được xếp dưới lớp than hoạt tính
-Hạt Cation được nhập khẩu 100% từ nước ngoài, bằng phương pháp trao đổi ion hiện đại, có tác dụng hấp thu hết ion kim loại nặng Ca2+ và Mg2+… vào vật liệu làm mềm nước cứng
Đường ống nước cho toàn bộ hệ thống lọc tổng (thường sử dụng loại ống PVC).

TÍNH NĂNG SẢN PHẨM
Loại bỏ kim loại nặng như Sắt, Mangan,Asen, Chì, Thuỷ ngân,….
Loại bỏ đá vôi, magie, làm mềm nước
Loại bỏ Clo dư, khí độc gây hại: Amoni, Nitrit,…
Cho nguồn nước sinh hoạt đạt chuẩn QCVN 01-1:2018/BYT
Công suất 1.500L/h.



Hệ thống lọc nước tổng đầu nguồn GK12 giúp loại bỏ tới 99,17% tạp chất gây hại, giảm bớt kim loại nặng, chất hưu cơ nguy hại có trong nước. Đảm bảo nguồn nước tinh khiết – có lợi cho sức khỏe, giảm tình trạng hư tổn cho da – tóc khỏe đẹp từ bên trong, món ăn thơm ngon sau khi loại bỏ Clo dư; nâng cao tuổi thọ các bảo vệ các thiết bị cao cấp trong nhà, giữ quần áo mềm mại, không bị ố vàng, khô cứng

NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
Hệ thống lọc nước đầu nguồn GK12 hoạt động theo 4 bước lọc như sau:
Bước 1: Oxy hoá nước
Bơm nguồn lấy nước từ giếng vào bồn phản ứng, tại đây nước được oxy hoá bằng thiết bị trộn khí.
Bước 2: Cấp lọc thô
Cấp lọc này có chứa vật liệu lọc khác nhau tùy theo nguồn nước cột lọc sẽ chứa vật liệu lọc có chức năng loại bỏ hoàn toàn các tạp chất ô nhiễm như các chất cặn bẩn thô, các hợp chất hữu cơ, các ion kim loại nặng như sắt, mangan, asen, amoni… ổn định pH, lọc trong nước, khử màu và mùi vị lạ trong nước.
Bước 3: Làm mềm nước
Cấp lọc thứ 2 có chứa vật liệu trao đổi ion nhập khẩu hàn quốc có chức năng: khử độ cứng (canxi, magie), làm mềm nước, chống bám cặn lên các thiết bị vệ sinh hay gương,…
Bước 4: Cấp lọc tinh
Cấp lọc thứ 4 có chứa lõi lọc bông PP 20 inch có tác dụng ngăn chặn các chất lơ lửng, kim loại nặng có kích thước > 5micronmet cho ra nguồn nước trong và sạch.

BROCHURE SẢN PHẨM
Bấm vào đây để tải brochure của sản phẩm.
Thông tin chung
Tổ chức chịu trách nhiệm về hàng hóa: Công ty TNHH Sản Xuất, Lắp Ráp Và Thương Mại Hưng Hà
Thông số kỹ thuật
| Số lượng cột lọc chính | 2 |
| Cốc gầy 20inch | 1 |
| Lõi lọc gầy 20inch | 1 |
| Cốc béo 20inch | 0 |
| Phin lọc Inox | 0 |
| Công suất lọc trung bình | 1,5m3/h |
| Yêu cầu chất lượng nước cấp đầu vào | QCVN01:2009/BYT |
| Áp suất nước cấp phù hợp | 20-125 PSI |
| Điện áp đầu vào | 220V/50HZ |
| Nhiệt độ nước cấp phù hợp | 4 – 49 độ |
| Khả năng làm mềm nước tối đa | Có làm mềm |
| Khả năng loại bỏ sắt tối đa | 80 ppm |
| Vật liệu sục rửa | Nước và muối hoàn nguyên |
| Cơ chế sục rửa | Van tự động |
| Vật liệu chế tạo cột lọc | Composite |
| Đèn UV diệt khuẩn | 0 |
| Bộ siêu lọc UF | 0 |
| Xuất xứ vật liệu chính | G20 (Hàn Quốc, Ấn Độ, Úc,…) |
| Trọng lượng | ~ 150kg |
| Kích thước hệ thống | 153 x 25.5 (cm) |




